Hạt vừng còn gọi là hạt mè, trong các bài thuốc người ta cũng gọi là hạt mè, dầu mè. Có 2 loại
Vị thuốc Vừng đen là tên gọi ở miền Bắc, miền Nam gọi là mè, tên khoa học là Sesamum indicum; Đông
Vừng đen, (mè đen) là một thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và là vị thuốc chữa bệnh tốt. Theo
Theo y học cổ truyền chứng táo bón kéo dài thường do cơ địa (yếu tố bẩm sinh) như âm hư, huyết nhiệt
Tên thuốc: Radix Angelicae Sinensis.
Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.)Diels
Họ Hoa Tán (Umbelliferae)
Bộ
 Đỗ trọng dây, Đỗ trọng trắng, Mặc sang hoa nhỏ - Parabarium micranthum (A. DC.) Pierre,, thuộc họ Trúc
 Cật lợn xào om tiềm nước đỗ trọng: Đỗ trọng 16 - 20g, cật lợn 1 đôi. Đỗ trọng nấu lấy nước bỏ bã, thêm
 Tư trọng (Biệt Lục), Tư tiên (Bản Kinh), Mộc miên (Ngô Phổ Bản Thảo), Miên, Miên hoa, Ngọc ti bì, Loạn
 Cây râu mèo còn có tên gọi là cây bông bạc, thuộc họ hoa môi. Là loại cây thảo lâu năm, cao khoảng 0,5-1m.
 Nghệ đen có nguồn gốc từ miền Đông Bắc và Trung Ấn Độ. Ngày nay, cây nghệ đen xuất hiện khắp vùng châu
|
Theo y học cổ truyền thì vừng đen có tác dụng làm đẹp da và giúp tóc lâu bạc. Xin giới thiệu bài
Từ thời xa xưa vừng đen đã được tôn vinh là một loại thực phẩm cao cấp, có tác dụng cường thân và
Vừng tên khác là mè, chi ma, hắc chi ma, hồ ma, dầu ma, kén ma nga (Thái)... Tên khoa học: Sesamum
 Đương quy có thể điều khí, nuôi huyết, khiến khí huyết đều về chỗ của mình, cho nên có tên là đương
 Theo tài liệu cổ, đỗ trọng có vị ngọt, hơi cay, tính ôn, vào 2 kinh can và thận có tác dụng bổ can thận,
 Đỗ trọng nam, Đỗ trọng dây - Parameria Laevigata (Juss.) Moldenke (P. barbata (Bl.) Schum), thuộc họ
 Sách thuốc cổ viết: "Phàm hạ tiêu chi hư, phi Đỗ trọng bất bổ; hạ tiêu chi thấp, phi Đỗ trọng bất lợi;
 Trắc bách diệp còn được gọi là Trắc bá, tên khoa học: Biota orientaliss (L) Endi. Trắc bách diệp là
 Trong sách đông y chưa thấy ghi nhận kết hợp ba loại mật vịt, râu mèo, cây xương xáo với nhau để trị
 Hiện nay, khoa học hiện đại đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của nghệ đen; gồm: tinh bột
|